Phụ âm trong tiếng anh

· Pronunciation

Bên cạnh Bài sửa đề thi IELTS WRITING TASK 2 ngày 22/8/2020 của HS đi thi đạt 7.0 writing, IELTS TUTOR chia sẻ về Phụ âm trong tiếng anh

I. Bảng phiên âm IPA tiếng anh

IELTS TUTOR hướng dẫn kĩ về Bảng phiên âm tiếng Anh quốc tế IPA

II. Giới thiệu về phụ âm tiếng anh

1. Tổng quan về phụ âm

  • Phụ âm là âm phát ra mà luồng khí từ thanh quản lên môi bị cản trở như răng, môi va chạm, lưỡi cong chạm môi… Đây gọi là âm phát từ thanh quản qua miệng. Phụ âm không được sử dụng riêng lẻ mà phải đi cùng nguyên âm tạo thành từ mới phát được thành tiếng trong lời nói.
  • Trong tiếng Anh có 24 phụ âm: / p /; / b /; / t /; /d /; /t∫/; /dʒ/; /k /; / g /; / f /; / v /; / ð /; / θ /; / s /; / z /; /∫ /; / ʒ /; /m/; /n/; / η /; / l /; /r /; /w/; / j /

Trong 24 phụ âm đó có 16 phụ âm được chia thành 8 cặp

  1. s z

  2. t d

  3. p b

  4. f v

  5. k g

  6. ʃ ʒ

  7. θ ð

  8. tʃ dʒ

IELTS TUTOR lưu ý:

  • 8 cặp âm trên có cách phát âm gần giống nhau, chỉ khác biệt là các âm đầu là các âm rung, còn 8 âm sau là các âm không rung
  • 8 âm còn lại trong số 24 phụ âm tiếng Anh là: m, n, h, ŋ, l, w, r, j

2. Âm vô thanh & Âm hữu thanh

3. Cách phát âm phụ âm

3.1. /p/

IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm:

  • Đọc gần giống âm P của tiếng Việt, hai môi chặn luồng không khí trong miệng sau đó bật ra.
  • Cảm giác dây thanh quản rung nhẹ.

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • pen /pen/
  • copy /ˈkɒpi/
  • parent /ˈpeə.rənt/

3.2. /b/

IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm:

  • Đọc tương tự âm B trong tiếng Việt. Để hai môi chặng không khí từ trong miệng sau đó bật ra.
  • Thanh quản rung nhẹ.

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • back /bæk/
  • job /dʒɒb/

3.3. /θ/

IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm :

  • Khi đọc âm này, nên đặt đầu lưỡi ở giữa hai hàm răng, để luồng khí thoát ra giữa lưỡi và 2 hàm răng, thanh quản không rung.

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • thin /θɪn/
  • path /pɑːθ/

3.3. /ð/​

IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm :

  • Cách phát âm là đặt đầu lưỡi ở giữa hai hàm răng, để luồng khí thoát ra giữa lưỡi và 2 hàm răng, thanh quản rung.

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • this /ðɪs/, 
  • other /ˈʌðə(r)/

3.4. /s/

IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm:

  • Cách phát âm như âm S. Bạn để lưỡi đặt nhẹ lên hàm trên, ngạc mềm nâng, luồng khí thoát từ giữa mặt lưỡi và lợi nên không rung thanh quản.

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • soon /suːn/
  • sister /ˈsɪstə(r)/

3.5. /z/

IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm:

  • Bạn phát âm bằng cách để lưỡi đặt nhẹ lên hàm trên, ngạc mềm nâng, luồng khí thoát từ giữa mặt lưỡi và lợi nhưng lại làm rung thanh quản.

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • zero /ˈzɪərəʊ/
  • buzz /bʌz/

3.6. /∫/

IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm:

  • Khi đọc âm này, thì môi chu ra , hướng về phía trước và môi tròn. Mặt lưỡi chạm lợi hàm trên và nâng phần phía trước của lưỡi lên.

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • ship /ʃɪp/
  • sure /ʃɔː(r)/ 

3.7. /d/

IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm:

  • Phát âm giống âm /đ/ tiếng Việt, vẫn bật hơi mạnh hơn. Bạn đặt đầu lưỡi dưới nướu, khi luồng khí bật ra thì đầu lưỡi chạm vào răng cửa dưới. Và hai răng khít, mở ra luồng khí và tạo độ rung cho thanh quản như đọc âm trên. 

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • day /deɪ/
  • ladder /ˈlædə(r)/

3.8. /t∫/

IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm:

  • Cách đọc tương tự âm CH. Nhưng khác là môi hơi tròn, khi ói phải chu ra về phía trước. Khi luồng khí thoát ra thì môi tròn nửa, lưỡi thẳng và chạm vào hàm dưới, để khí thoát ra ngoài trên bề mặt lưỡi mà không ảnh hưởng đến dây thanh.

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • church /ʧɜːʧ/
  • match /mætʃ/

3.9. /dʒ/

IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm:

  • Phát âm giống / t∫ / nhưng có rung dây thanh quản.
  • Cách đọc tương tự: Môi hơi tròn, chi về trước. Khi khí phát ra,môi nửa tròn, lưỡi thẳng, chạm hàm dưới để luồng khí thoát ra trên bề mặt lưỡi.

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • age /eiʤ/
  •  gym /dʒɪm/

3.10. /ʒ/

IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm:

  • Môi chu ra, hướng về phía trước, tròn môi. Để mặt lưỡi chạm lợi hàm trên và nâng phần phía trước của lưỡi lên và đọc rung thanh quản.

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • pleasure /’pleʒə(r)/
  • vision /ˈvɪʒn/

3.11. /m/

IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm:

  • Đọc giống âm M trong tiếng Việt, hai môi ngậm lại, luồng khí thoát ra bằng mũi

3.12. /n/

IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm:

  • Đọc như âm N nhưng khi đọc thì môi hé, đầu lưỡi chạm lợi hàm trên, chặn để khí phát ra từ mũi.

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • nice /naɪs/
  • sun /sʌn/ 

3.13. /ŋ/

IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm:

  • Khi phát âm thì chặn khí ở lưỡi, môi hé, khí phát ra từ mũi, môi hé, thanh quản rung, phần sau của lưỡi nâng lên, chạm vào ngạc mềm.

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • ring /riŋ/
  • long /lɒŋ/

3.14. /h/

IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm:

  • Đọc như âm H tiếng Việt, môi hé nửa, lưỡi hạ thấp để khí thoát ra, thanh quản không rung

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • hot /hɒt/
  • behind /bɪˈhaɪnd/ 

3.15. /l/

IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm:

  • Cong lưỡi từ từ, chạm răng hàm trên, thanh quản rung, môi mở rộng hoàn toàn, đầu lưỡi cong lên từ từ và đặt vào môi hàm trên.

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • light /laɪt/
  • feel /fiːl/

3.16. /r/

IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm:

  • Đọc khác âm R tiếng Việt nhé. Khi phát âm, bạn cong lưỡi vào trong, môi tròn, hơi chu về phía trước, Khi luồng khí thoát ra thì lưỡi thả lỏng, môi tròn mở rộng

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • right /raɪt/
  • sorry /ˈsɒri/

3.17. /j/

IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm:

  • Khi phát âm, nâng phần trước lưỡi lên gần ngạc cứng, đẩy khí thoát ra giữa phần trước của lưỡi và ngạc cứng nhưng không có tiếng ma sát của luồng khí, làm rung dây thanh quản ở cổ họng. Môi hơi mở. Khi luồng khí phát ra thì môi mở rộng, phần giữa lưỡi hơi nâng lên, thả lỏng.

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • yes /jes/
  • use /ju:z/

3.18. /w/

IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm:

  • Môi tròn, chu về phía trước, lưỡi thả lỏng. Khi luồng khí phát ra thì môi mở rộng, lưỡi vẫn thả lỏng

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • wet /wet/
  • win /wɪn/

3.19. /v/​

IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm:

  • Đọc như âm V trong tiếng Việt. Khi phát âm, hàm trên sẽ chạm nhẹ vào môi dưới.

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • view /vjuː/
  •  move /muːv/

3.20. /f/

IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm:

  • Đọc âm tương tự PH trong tiếng Việt. Khi phát âm, hàm trên chạm nhẹ vào môi dưới.

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • fat /fæt/
  • coffee /ˈkɒfi/

3.21. /g/

IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm:

  • Phát âm như  âm G của tiếng Việt.
  • Khi đọc, bạn nâng phần sau của lưỡi, chạm ngạc mềm, hạ thấp khi luồng khí mạnh bật ra sao cho rung dây thanh

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • get /ɡet/
  • ghost /ɡəʊst/

3.22. /k/

IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm:

  • Phát âm giống âm K của tiếng Việt nhưng bật hơi mạnh bằng cách nâng phần sau của lưỡi, chạm ngạc mềm, hạ thấp khi luồng khí mạnh bật ra và không tác động đến dây thanh.

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • key /ki:/
  • school /sku:l/

3.23. /t/

IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm:

  • Đọc giống âm T trong tiếng Việt nhưng bật hơi mạnh hơn. Khi phát âm, bạn đặt đầu lưỡi dưới nướu. Khi bật luồng khí ra thì đầu lưỡi chạm vào răng cửa dưới.
  • Hai răng khít chặt, mở luồng khí thoát ra, tạo sự rung ở dây thanh quản.

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • tea /tiː/
  • tight /taɪt/

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Cấp tốc

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK