Phát âm /th/ tiếng anh

· Speaking

I. Phụ âm tiếng anh

IELTS TUTOR hướng dẫn Phụ âm trong tiếng anh

II. Phát âm /th/ tiếng anh

1. Phân biệt trường hợp phát âm /th/

1.1. th đứng đầu từ

IELTS TUTOR lưu ý:

1.1.1. th phát âm là θ

  • Khi thấy âm vị /th/ đứng đầu câu, cách phát âm /th/ trong trường hợp này sẽ đọc thành âm /θ/. 
    • IELTS TUTOR xét ví dụ: throw /θrəʊ/, thin /θɪn/, thesis /ˈθiː.sɪs/, thumb /θʌm/, throb /θrɒb/, theology /θiˈɒl.ə.dʒi/,…

1.1.2. Một số trường hợp ngoại lệ, âm /th/ lại có cách đọc là /ð/

IELTS TUTOR lưu ý:

Đối với một số trường hợp dưới đây “th” sẽ được phát âm là /ð/

  • Như 5 đại từ chỉ định: The, this, that, these, those...
  • Một số đại từ nhân xưng và đại từ tân ngữ như: They, them, thou (ngươi), thee (danh xưng mày tao)...
  • Một số đại từ và tính từ sở hữu: Their, theirs, thy (của mày), thine (của anh)...
  • Một số trạng từ và liên từ: Thus, though, thence, there, then, than...
  • Một số phó từ phức hợp: Therefore, thereby, thereafter, thereupon…

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • there /ðeər/, those /ðəʊz/, than /ðæn/, though /ðəʊ/, thereby /ˌðeəˈbaɪ/, therefrom /ˌðeəˈfrɒm/,….

1.2. th đứng giữa từ

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Đối với âm /th/ đứng giữa câu, âm vị này chủ yếu sẽ được chuyển sang cách phát âm là /ð/.

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • grandmother /ˈɡræn.mʌð.ər/, grandfather /ˈɡræn.fɑː.ðər/, another /əˈnʌð.ər/, rather /ˈrɑː.ðər/, otherwise /ˈʌð.ə.waɪz/,…

1.3. th đứng cuối từ

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Trong trường hợp âm /th/ đứng cuối từ, cách phát âm /th/ sẽ phụ thuộc phần lớn vào loại từ chứa các âm đó:
    • Đọc là /θ/ nếu âm chứa /th/ là danh từ hoặc tính từ: truth /truːθ/, sooth /suːθ/, thinking  /ˈθɪŋ.kɪŋ/, northern /ˈnɔː.ðən/, healthy /ˈhel.θi/,…
    • Đọc là /ð/ nếu âm chứa /th/ là động từ, đa phần những từ này đều được nhận biết dưới dạng “the”: bathe /beɪð/, soothe /suːð/, loathe /loʊð/, writhe /raɪð/, seethe /siːð/,…

2. Cách phát âm /th/

  • Nhìn chung, âm /th/ sẽ có hai cách phát âm chính là: âm /θ/ và âm /ð/. 
    • Âm /θ/: Khi đọc âm này, đầu lưỡi nên đặt vào giữa răng cửa trên và răng cửa dưới. Tiếp đó, hãy đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên. Bởi âm /θ/ là âm vô thanh, nên khi phát âm dây thanh quản không rung. 
    • Âm /ð/: Khi đọc âm này, đầu lưỡi nên đặt vào giữa răng cửa trên và răng cửa dưới. Tiếp đến, hãy đẩy luồng hơi từ từ thoát ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên. Bởi âm /ð/ là âm hữu thanh, nên khi phát âm dây thanh quản sẽ rung.

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Cấp tốc

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK