Discourse Markers trong IELTS SPEAKING

· Speaking

Bên cạnh Bài sửa đề thi IELTS WRITING TASK 2 ngày 22/8/2020 của HS đi thi đạt 7.0 writing, IELTS TUTOR hướng dẫn Discourse Markers trong IELTS SPEAKING

I. Discourse markers là gì?

1. Giới thiệu

1.1. Định nghĩa

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Discourse markers là các từ, cụm từ hoặc cách diễn đạt được sử dụng để mở đầu, dẫn dắt và kết nối các câu văn cũng như chỉ ra những mối quan hệ giữa các ý trong lời nói. 
  • Người nói dùng “discourse markers” như một cách sắp xếp và phát triển ý, hoặc thể hiện thái độ, cảm nhận của mình về những gì đang nói. 
  •  “Discourse markers” cũng được xem như những từ thừa (fillers) giúp lấp đầy những khoảng ngừng khi người nói cần suy nghĩ để tìm ý hay từ vựng. 
  • Discourse markers giúp lời nói tự nhiên hơn mà không làm ảnh hưởng đến nghĩa gốc.

1.2. Vai trò

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Nối 1 câu với ý trước đó hoặc theo sau đó
  • Thể hiện thái độ của người nói vì thế khi nói những từ này chúng ta phải lên giọng (higher pitch) hoặc nhấn mạnh hơn một chút (strong form).

2. Vì sao cần dùng Discourse markers?

2.1. Discourse markers trong IELTS SPEAKING

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Đối với việc sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp hằng ngày nói chung và ở bài thi IELTS speaking nói riêng, các từ, cụm từ nối (discourse markers) được biết đến như một trong những công cụ hiệu quả giúp nối các câu hay liên kết ý văn, nhằm hỗ trợ mục đích diễn đạt và tăng thêm độ trôi chảy, mạch lạc (Fluency and coherence), một trong 4 tiêu chí chính để đánh giá phần thi nói của IELTS SPEAKING
Discourse markers trong IELTS SPEAKING

Qua bảng tiêu chí chấm điểm trên IELTS TUTOR lưu ý:

  • Thí sinh ở các band điểm thấp thông thường chỉ sử dụng được các từ nối đơn giản một cách lặp đi lặp lại hoặc lạm dụng chúng quá nhiều. 
  • Để đạt đến band 7, thí sinh nên sử dụng càng nhiều, đa dạng các từ nối khác nhau một cách hợp lý, linh hoạt. 

2.2. IELTS TUTOR xét ví dụ

Which app on your phone do you often use recently?

  • WellI’ve recently used an app called “IELTS TUTOR” to improve my English pronunciation. You know, this app are being promoted on almost every social networking site. On top of that, it has been receiving thousands of positive reviews from users.

Why do people like this application?

  • This app is absolutely user-friendly. What’s more, it is compatible with any operating system on your phone. 

Do you like tea or coffee?

  • Well, I’m a tea lover, like milk tea and green tea. To tell the truth, I usually drink a cup of tea every night before studying to keep myself mentally alert. 
  • So, I would say I’m a coffee addict. You see, I’m more into milk coffee since I can’t stand the bitterness of coffee, honestly

IELTS TUTOR lưu ý trong các ví dụ trên, các “discouse markers”, trong đó :

  • “So”, “Well” là những từ nối để mở đầu cuộc hội thoại, lời nói.
  • “Honestly” thể hiện thái độ thành thật của người nói.
  •  “You see” là từ nối ra dấu hiệu mong muốn chia sẻ một thông tin mới đến người nghe và “You know” được sử dụng để đưa ra thông tin mà người nói trông đợi rằng người nghe đã biết.
  • “On top of that” và “What’s more” giúp thêm thông tin vào các ý trước đó.

Một số từ nối khác phổ biến thường gặp trong phần thi Speaking IELTS TUTOR có thể kể tên như:

  • You know, as I say, I mean, anyway, basically, mind you, …

3. Discourse markers IELTS WRITING khác Speaking như thế nào

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Discourse markers (chính là linking words) sử dụng trong Speaking không giống với discourse markers sử dụng trong Writing vì tính chất bài thi Speaking của IELTS khá là informal nên các từ như Moreover, Therefore, As a result,… hầu như không phù hợp mà thay vào đó là And, So, You know, Actually, In fact, I mean,… .

II. Phân loại Discourse markers

IELTS TUTOR lưu ý các loại Discourse markers thường dùng trong IELTS SPEAKING như sau:

1. To add information

  • On top of that
    • IELTS TUTOR xét ví dụ: We missed the bus, and on top of that it started raining.
  • Another thing is
    • IELTS TUTOR xét ví dụ: Another thing is that I like to think about music – it’s weird to say it – as a sport.
  • Besides that
    • IELTS TUTOR xét ví dụ: The library on 5th Avenue in New York City is one of the best places to do research. Besides that, it has hundreds of the most respected magazines and journals in the world.
  • Also
    • IELTS TUTOR xét ví dụ: The library on 5th Avenue in New York City is one of the best places to do research. It also has hundreds of the most respected magazines and journals in the world.
  • Other than that
    • IELTS TUTOR xét ví dụ: We know he lived in Fleet Road, but other than that we don’t know much about him
  • Next
    • IELTS TUTOR xét ví dụ: Next, we will look at the discourses markers used to change topics.
  • Additionally, … (thêm vào đó)
  • Besides, … (ngoài ra)
  • And one more thing,… (và một điều nữa là)

IELTS TUTOR xét ví dụ:

What do you like about your house?

  • Well, It’s spacious and fully- furnished. On top of that, the rental fee is affordable for a student like me. (Chà, nó rộng rãi và đầy đủ tiện nghi. Hơn hết, phí thuê nhà vừa phải với một sinh viên như tôi.)

What part of your house do you like the most?

  • The kitchen, I would say. Cuz I’m into cooking. Also, my family members are usually gathering together in the kitchen to have meal, and to enjoy many delicious dishes cooked by my mom. 

Do you want to change anything in your house? (Bạn có muốn thay đổi gì trong ngôi nhà của mình không?)

  • I’ve not thought about it before, actually. But if I have free time, I would like to repaint my house in blue. And one more thing, I want to decorate my own bed room with some new paintings and potted trees.

2. To grab attention

  • Now
    • IELTS TUTOR xét ví dụ: Now, this is the picture I want you to focus on.
  • Fine/Great,…
    • IELTS TUTOR xét ví dụ: ​Fine/Great, let’s meet again next week, then, shall we?
  • Listen/ Look…
    • IELTS TUTOR xét ví dụ: ​Listen/Look, why don’t you let me sort it out?
  • See/ you see
  • The thing is …

IELTS TUTOR xét ví dụ:

Do you plan to live in your current house for a long time?

  • Nope. I don’t think so. You see, it’s a bit small and stuffy so I wanna move to another spacious flat to get a sense of comfort.

3. To fill in the pauses (let me think)

3.1. Bắt đầu cuộc trò chuyện

  • Well
    • IELTS TUTOR xét ví dụ:Well… we all know that technology changes very rapidly.
      • Do you work or are you a student? 
        • Well, currently I’m a senior and I’m studying at International University. 
  • You know, sort of… : bạn biết đấy, kiểu như là….
    • IELTS TUTOR xét ví dụ:​ He was, you know, sort of…just standing there.
  • Right,… 
  • Okay,…

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • Do you like travelling? (Bạn có thích đi du lịch không?)
    • Of course, I do. You know, it’s a great way to relax and temporarily disconnect from work.

3.2. Chuyển chủ đề

  • Anyway,… (dù sao đi nữa)
  • By the way,… (nhân tiện thì)

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • Mom: Have you finished your homework?
  • Son: Of course I have. By the way, what will we have for lunch, mom?
  • Mom: Meat and soup.

4. To make things clear/give more details

  • Well, I mean,…
    • IELTS TUTOR xét ví dụ:

      • I don’t like him. I mean he’s a good teacher but I don’t like him because he’s too strict.

      • Do you have any plants at home? (Bạn có trồng cây gì trong nhà không?)
        • No, I don’t. Honestly, I don’t have a green thumb. Well, I mean I don’t know much about planting, only that plants need watering, fertilizing.
  • Actually
    • IELTS TUTOR xét ví dụ:

      • I got so bored listening to what he was saying that I actually fell asleep half way through his presentation.
      • How long have you lived in Ho Chi Minh city? 
        • Well, I’ve been living there for almost 5 year since I started my university studies. Actually, I was born and grew up in Quang Nam province, a flar-flung area which is in the central part of VietNam.
  • In fact
    • IELTS TUTOR xét ví dụ:

      • Before I tell you the ways that you can spend money that will make you happier, let’s think about the ways we usually spend it that don’t, in fact, make us happier.
  • What I mean is,…/ what I want to say is,…
  • In other words, …

5. Adding contrast: đưa ra sự tương phản

  • Conversely (adv) /ˈkɒn.vɜːs.li/: in an opposite way: ngược lại thì….
    • IELTS TUTOR xét ví dụ: Conversely, youth is depicted as a time of vitality and good health.

  • On the contrary = used to show that you think or feel the opposite of what has just been stated: trái lại thì…
    • IELTS TUTOR xét ví dụ​: ”I thought you said the film was exciting?" "On the contrary, I nearly fell asleep half way through it!"
  • In spite of something = even though there is something unpleasant or bad happening: bất chấp cho cái gì dó…
    • IELTS TUTOR xét ví dụ​:  In spite of his injury, Ricardo will play in Saturday’s game.
  • Still/ On the other hand….: mặt khác mà nói thì…
    • IELTS TUTOR xét ví dụ​:  It rained all day yesterday. Still/ On the other hand, we can’t complain, it was fine all last week.
  • Having said that
  • That said
    • IELTS TUTOR xét ví dụ​: I get on well with my roommate most of the timesimply because we have a lot in common. Having said that, we sometimes argue since she doesn’t see eyes to eyes with me in some situations.

6. Sắp xếp thứ tự các ý

  • First (of all)
  • Second
  • Next
  • then
  • Lastly

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • In your opinion, what are some drawbacks of living in a big city?
    • Well, for a start, life in major cities is quite hectic. I mean everyone are so busy with their work that they don’t even have enough time to talk and get to know others. And then, I hate the heavy traffic here. You know, being stuck in the traffic congestion during peak hours really drive me crazy.

7. Nhắc lại thông tin trước đó

  • As I was saying,…
  • Like I said,…
  • As I’ve told you before,…

IELTS TUTOR xét ví dụ:

Do you prefer a city break or a beach holiday?

  • A beach holiday, definitely. Like I said, I’ve been living in HCM city for quite a long time, and I just want to stay away from the bustle and hustle of city life. So enjoying a day off on a sandy beach would be much better, I suppose.

8. Thể hiện thái độ, cảm nhận của người nói

8.1. Thể hiện sự thành thật

  • To be honest (thành thật là)
  • Honestly/ honestly speaking (thành thật mà nói)
  • To tell the truth (sự thật là)
  • Frankly (thẳng thắn mà nói)

IELTS TUTOR xét ví dụ:

Do you often write with a pen? (Bạn có thường viết bằng bút không?)

  • Nope. To be honest, my handwriting is not very legible, so I prefer typing on a computer. 
8.2. Thể hiện sự khẳng định, chắc chắn  
  • Of course (chắc chắn rồi)
  • Obviously (dĩ nhiên rồi/ rõ ràng rồi)
  • Definitely 
  • Absolutely 
  • Certainly
  • Without a doubt/ with no doubt (không nghi ngờ gì nữa)
  • Undoubtedly 

IELTS TUTOR xét ví dụ:

Do you think it’s important to eat a lot of vegetables? (Bạn có nghĩ rằng ăn nhiều rau là điều quan trọng)

  • Obviously! You know, vegetables contain a high amount of nutrients such as vitamins and fiber which can help strengthen the immune system. 

Do you often eat vegetable? (Bạn có thường ăn rau không?)

  • Of course! I would say I’m a health- conscious person so eat much vegetables is my first priority to follow a healthy diet.

8.3. Thể hiện sự chưa chắc chắn

  • I think (tôi nghĩ)
  • I suppose (tôi cho là)
  • I guess (tôi đoán)
  • Apparently 
  • Kind of 
  • Just 
  • Sort of 
  • Maybe 
  • Perhaps

IELTS TUTOR xét ví dụ:

What do you think is the most popular free-time activity in Vietnam?

  • Listening to music, I suppose that. People, especially the young are into listening to music in their free time cuz it helps them relieve stress and chill out after their study 

Do you play any water sports? (Bạn có chơi bất kỳ môn thể thao dưới nước nào không?)

  • No, to be honest. I don’t even know to swim despite the fact that I was born and grew up in a coastal city. I should probably try one, maybe water surfing, just to relax during this hot summer.
  • She’s kind of shy. She hardly say anything to a stranger. (Cô ấy có phần hơi nhút nhát. Cô ấy hầu như không nói bất cứ điều gì với một người lạ.) 
    • IELTS TUTOR giải thích: Việc sử dụng từ “kind of” trong câu đầu tiên giúp giảm nhẹ ý của câu nói, tránh nói quá thẳng thắng về tính cách “nhút nhát” của đối tượng được đề cập. 
  • They spent the whole year sort of travelling around the world. (Họ đã dành cả năm, đại loại là để đi du lịch vòng quanh thế giới.) 

8.4. Thể hiện sự thừa nhận

  • I must say (phải nói rằng)
  • I must admit that,… (tôi phải thừa nhận rằng)
  • Admittedly 

IELTS TUTOR xét ví dụ:

Do you set a plan every day? (Bạn có lập kế hoạch hàng ngày không?)

  • Not really. To tell the truth, I’m a bit of a procrastinator. I must admit that I sometimes got into trouble since I forgot important tasks or missed the deadline.

8.5. Khác

  • Basically (cơ bản là)
  • Literally (theo nghĩa đen là)
  • Fortunately (may mắn thay)
  • Unfortunately (không may thay)
  • Hopefully (hy vọng là)
  • I see Really Sure Exactly Quite Absolutely Wonderful Yeah

IELTS TUTOR xét ví dụ:

Are the transport facilities to your home very good? (Cở sở vật chất về giao thông đến nhà bạn có tốt không?)

  • No, unfortunately. I’m living in the most bustling street in district 9. You know, loads of people commuting every day on such a narrow street which leads to heavy traffic congestion, especially on rush hours. I can’t stand being stuck in the jams, honestly. Hopefully in the near future, the authorities can invest money to widen this road and improve its quality.

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Cấp tốc

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK